Hiển thị các bài đăng có nhãn Bí quyết học tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bí quyết học tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 18 tháng 12, 2012

Người học tiếng Anh ở trình độ sơ cấp cần gì?

Bạn vào đây để học tiếng anh online sơ cấp:
http://www.ucan.vn/khoa-hoc/tieng-anh-co-ban-1.html
Không phải ngẫu nhiên mà chúng ta dùng từ speak khi nói về kiến thức cũng khả năng sử dụng một ngôn ngữ:
Do you speak English? How many languages do you speak?
Điều trên hết mà hầu như mọi người học tiếng Anh đều cần là khả năng nói, vì vậy mà mục đích chính của khóa học này không chỉ là giúp bạn biết tiếng Anh mà còn là giúp bạn nói tiếng Anh.
Có 3 yếu tố cần thiết để bạn có thể tự tin nói tiếng Anh: Grammar (Ngữ pháp), Vocabulary (Từ vựng) và Pronunciation (Phát âm).  Trong khóa học này, cả 3 yếu tố đó đều được quan tâm một cách đồng đều. Bạn sẽ luôn được lưu ý về mục tiêu từ vựng, ngữ pháp và phát âm trước khi bắt đầu mỗi bài học. Điều đó làm cho bạn tập trung vào trọng tâm hơn và cảm thấy tiến bộ rõ rệt qua từng bài.

Ngữ pháp

Người học tiếng Anh ở trình độ sơ cấp (tiếng Anh bằng A) cần:
  • Được giới thiệu các cấu trúc ngữ pháp mới một cách rõ ràng và dễ nhớ
  • Được ứng dụng kiến thức ngữ pháp trong các bài thực hành phong phú
Trong khóa học này, kiến thức ngữ pháp sẽ được dẫn dắt qua các ngữ cảnh lấy từ những câu chuyện hài hước, hồi hộp, hay tình huống có thật của cuộc sống từ khắp nơi trên thế giới.
Mỗi chủ điểm ngữ pháp đều có phần Grammar note trình bày kiến thức (gồm quy tắc ngữ pháp, cấu trúc câu, các ví dụ, chú ý, lỗi sai thường gặp...) một cách trực quan và sáng sủa nhất. Theo sau đó là một chuỗi các bài tập được thiết kế vừa vặn cho bạn thực hành và ứng dụng kiến thức vừa học được. Khóa học cũng cung cấp cho bạn các tài liệu có thể tải về nếu bạn muốn củng cố kiến thức hay luyện tập thêm.

Từ vựng

Người học tiếng Anh ở trình độ sơ cấp (tương đương với chứng chỉ tiếng Anh bằng A) cần:
  • Mở rộng nhanh chóng vốn từ vựng
  • Sử dụng được từ mới trong những tình huống của chính mình
Tất cả các bài học đều tập trung vào những trường từ vựng thông dụng và phổ biến nhất. Gần như mỗi từ mới đều được minh họa trực quan nên việc ghi nhớ nghĩa của từ không đòi hỏi nhiều nỗ lực nữa. Những bài giới thiệu từ mới sẽ rất hữu dụng nếu bạn ôn đi ôn lại và tự kiểm tra mình trong mọi thời gian rảnh rỗi.
Chuỗi bài tập từ vựng sẽ giúp từ mới đến với bạn theo một trình tự khoa học: Trước hết, bạn hiểu được nghĩa của từ mới là gì. Sau đó bạn phát âm cũng như viết được đúng chính tả từ đó. Cuối cùng, bạn biết rằng từ đó được trong văn cảnh nào và từ đó bạn sử dụng được từ mới trong những tình huống của chính mình.

Phát âm

Người học tiếng Anh bằng A cần:
  • Nều tảng vững chắc về các âm trong tiếng Anh
  • Phát triển khả năng ngữ âm một cách có hệ thống
  • Nắm được một số quy tắc ngữ âm  nhất định
Ở trình độ này, đôi khi người học gặp khó khăn trong việc phát âm tiếng Anh, nhất là với trọng âm trong từ, nhịp điệu trong câu, hiện tượng nối âm, những âm câm hay những âm không có trong tiếng mẹ đẻ... Hơn nữa việc đọc phiên âm của một từ bằng các kí tự IPA vẫn còn xa lạ với một số người. Để cho việc học kí tự phiên âm trở nên dễ dàng hơn, khóa học này sử dụng bộ 44 kí tự phiên âm được thể hiện trong hình ảnh. Các hình ảnh được chọn là những từ đơn giản và quen thuộc nhất.  
Mỗi bài học đều có mục tiêu rõ ràng về phát âm. Thường mục tiêu này sẽ gắn liền với nội dung từ vựng và ngữ pháp của bài học. Các bài tập sẽ giúp bạn trước hết là nghe để nhận biết các âm, phân biệt các âm gần giống nhau, sau đó là giúp bạn phát âm chuẩn một từ, hay nói một câu có ngữ điệu giống như người bản ngữ,  hay cùng thực hành các đoạn hội thoại với một người bạn.

Cấu trúc khóa học

Khóa học tiếng Anh sơ cấp gồm có 9 bài, mỗi bài đều được tổ chức như sau:
  • 4 phần chính, mỗi phần đều có trọng tâm từ vựng, ngữ pháp và phát âm cùng với những bài thực hành đọc hiểu, nghe hiểu theo chủ đề.
  • Phần tiếng Anh thực tiễn (Practical English): Đưa bạn vào những tình huống cụ thể phải sử dụng tiếng Anh khi bạn ở môi trường quốc tế (như đặt phòng khách sạn hay gọi món ở nhà hàng... ). Bài học sẽ được dẫn dắt qua câu chuyện xuyên suốt của Mark (người Mỹ) và Allie (người Anh).
  • Phần ôn tập và kiểm tra (Revise & Check): Ôn tập những kiến thức mà bạn đã được học trong 4 phần chính. Những bài tập trong phần này được thiết kế để xem bạn nhớ được những gì và làm được gì sau bài học?
Bạn có thể vào ucan.vn để học khóa tiếng anh sơ cấp online
Nguồn Ucan.vn

Phân biệt expect, hope, anticipate và look forward to


1. EXPECT:

Chúng ta sử dụng động từ này khi muốn thể hiện sự tin tưởng rằng một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.
She expected him to arrive on the next train. 
(Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới).

2. HOPE:

nghĩa là hi vọng.
He hopes that his favorite TV program would not be cancelled.
(Anh ấy hi vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn).

3. ANTICIPATE:

động từ này mang nghĩa “đưa ra quyết định, hành động và tin rằng một hành động, sự kiện khác nào đó sẽ xảy ra”.
He anticipated the fall in the stock market by selling all his shares.
(Anh ấy tin rằng giá cổ phiếu sẽ giảm mạnh nên đã bán hết lượng cổ phiếu đang nắm giữ).

4. LOOK FORWARD TO:

cụm động từ này mang nghĩa “hân hoan đợi chờ một điều nào đó sẽ xảy ra trong tương lai”.
He was looking forward to a long holiday once the contract was signed.
(Anh ấy háo hức chờ đợi đến kì nghỉ sau khi hợp đồng được kí kết).
Look forward to thường được dùng trong phần cuối khi viết thư từ - thể hiện sự mong chờ phía bên kia phúc đáp lại. 
I look forward to hearing from you again. 
(Tôi rất mong sớm nhận được hồi âm của anh/chị).
I am looking forward to getting information from you soon. 
(Mình rất mong sớm nhận được thông tin của cậu.)
Trên đây là sự khác nhau của 4 động từ cùng mang nghĩa “mong chờ”. Hy vọng giúp ích được cho mọi người
Nguồn: sưu tầm

Chiến lược để phát triển kỹ năng nói


Những hướng dẫn này giúp học sinh học cách nói và sâu hơn, là sử dụgn chính ngôn ngữ học được để tìm hiểu những lĩnh vực khác nữa:

1. 1. Using minimal responses – Sử dụng những phản ứng nhỏ:

Những người học về ngôn ngữ thiếu tự tin vào khả năng của mình trong hoạt động giao tiếp thường chỉ lắng nghe trong i khi những người khác nói. Một cách để khuyến khích những người như vậy là giúp họ xây dựng một phần của câu trả lời một cách đơn giản nhất mà họ có thể sử dụng trong các tình huốg giao tiếp, đặc biệt đối với người mới bắt đầu.
Minimal responses are predictable, often idiomatic phrases that conversation participants use to indicate understanding, agreement, doubt, and other responses to what another speaker is saying. Yêu cầu tối thiểu trog giao tiếp là người tham gia giao tiếp phải đoán được, thường là các cụm từ thành ngữ mà người tham gia cuộc hội thoại sử dụng để chỉ sự hiểu biết, thỏa thuận, nghi ngờ, và biết cách phản ứng với những gì một người nói đang nói.

2. 2. Recognizing scripts – Nắm được .. “kịch bản”

Một số tình huống giao tiếp được liên kết với một tập thể dự đoán được giao lưu nói – một kịch bản. Chúc mừng, xin lỗi, lời khen, lời mời, và các chức năng khác được ảnh hưởng bởi các chỉ tiêu xã hội và văn hóa thường làm theo mẫu hoặc các kịch bản. Công việc trao đổi giao dịch liên quan đến các hoạt động như thu thập thông tin và mua hàng cũng như vậy. Trong các kịch bản, quan hệ giữa biến của người nói và một trong những đi sau nó thường có thể dự đoán.
Giáo viên hướng dẫn có thể giúp học sinh phát triển khả năng nói bằng cách làm cho họ nhận thức các kịch bản cho các tình huống khác nhau để họ có thể dự đoán được những gì họ sẽ nghe thấy và những gì họ sẽ cần phải nói . Thông qua các hoạt động tương tác, các giảng viên có thể cho học sinh thực hành trong việc quản lý và thay đổi ngôn ngữ trong các loại kịch bản khác nhau

3. 3. Using language to talk about language – Sử dụng ngôn ngữ để minh hoạ cho ngôn ngữ

Người mới học ngôn ngữ thường quá xấu hổ hay nhút nhát để nói bất cứ điều gì khi họ không hiểu một người nói hoặc khi họ nhận ra rằng người đag giao tiếp vs mình khôg hiểu mình nói gì .Giáo viên hướng dẫn có thể giúp học sinh vượt qua mặc cảm này bằng cách giúp họ hiểu rằng sự hiểu lầm có thể xảy ra ở bất kỳ hình thức giao tiếp nào, đối với bất cứ người thuộc trình độ giao tiếp nào . Giáo viên hướng dẫn cũng có thể cung cấp cho sinh viên các chiến lược và cụm từ để sử dụng trong từng tình huốg cụ thể.
Bằng cách khuyến khích học sinh sử dụng các cụm từ trong lớp học khi làm rõ sự hiểu lầm xảy ra, và bằng cách phản ứng tích cực khi họ thực hành, giảng viên có thể tạo ra một môi trường thực hành đáng tin cậy bên trong lớp học riêng của mình. Khi họ kiểm soát của các chiến lược phát triển rõ ràng khác nhau, sinh viên sẽ đạt được sự tự tin vào khả năng của mình để quản lý các tình huống giao tiếp khác nhau mà họ có thể gặp phải bên ngoài lớp học.
Nguồn: sưu tầm

Nghĩa vụ và sự cho phép


Khi chúng ta muốn nói về cái mà chúng ta có bổn phận phải làm (hoặc cái chúng ta phải thực hiện), chúng ta có thể sử dụng những động từ ‘must’ hoặc ‘have to’.
Để nói về cái chúng ta được phép thực hiện (hoặc được phép làm), chúng ta có thể sử dụng những động từ ‘let’, ‘can’ hoặc ‘be allowed to’.
Must và Have to:
Must và Have to đều nói được sử dụng để nói về luật lệ hoặc bổn phận.
1. Must và have to cả hai đều được theo sau bởi một nguyên mẫu của một động từ chính:
She must give money to her parents every month.
Cô ta phải đưa tiền cho cha mẹ mỗi tháng.
They have to get a visa before they go on holiday to the USA.
Họ phải xin visa trước khi họ du lịch đến Mỹ.
2. Must là một trợ động từ vì thế nó không thay đổi thể:
I must wear a uniform.
Tôi phải bận đồng phục.
She must do her homework.
Cô ta phải làm bài tập về nhà.
3. Have to không phải là một trợ động từ vì thế thể của nó thay đổi:
I have to get up early for my job.
Tôi phải thức sớm để đi làm.
He has to have short hair because he’s in the army.
Anh ta phải có tóc ngắn bởi vì anh ta đang ở trong quân đội.
4. Không có quá khứ của ‘must‘, thay vào đó chúng ta sử dụng ‘had to‘:
We had to obey our teachers when we were students.
Chúng tôi phải nghe lời giáo viên khi chúng tôi còn là học sinh.
She had to drive on the right when she was on holiday in France.
Cô ta phải lái xe bên phải khi cô ta đi du lịch tại Pháp.
Mustn’t và Don’t have to:
1. Mustn’t và  Don’t have to không được sử dụng giống nhau.Mustn’t được sử dụng để nói về những việc mà chúng ta phải được phép không được làm:
In most countries, you mustn’t drink alcohol and then drive. It’s against the law.
Tại nhiều quốc gia, bạn không được phép uống rượu và sau đó lái xe. Nó phạm luật pháp.
You mustn’t run in the corridors. You might slip.
Con không được chạy trên các hành lang. Con có thể bị ngã.
2. Don’t have to được sử dụng để nói về những việc mà chúng ta không có nghĩa vụ để làm, chúng ta có thể làm nếu chúng ta muốn hoặc không:
It’s up to you, we can go to the cinema or not. I don’t mind. We don’t have to go out if you don’t want to.
Tuỳ và anh, chúng ta có thể đi xem phim hoặc không. Em không sao. Chúng ta không phải đi chơi nếu anh không muốn.
If you don’t like the food, don’t worry you don’t have to eat it.
Nếu bạn không thích đồ ăn này, đừng lo bạn không phải ăn nó.
Can và be allowed to:
Can và be allowed to cả hai đều được sử dụng để nói về sự cho phép.
1. Can và be allowed to cả hai đều được theo sau bởi một dạng nguyên mẫu của một động từ chính: 
In Britain you can drive when you are 17.
Tại Anh bạn có thể lái xe khi ban 17 tuổi.
He’s allowed to wear jeans at his school.
Anh ta được phép mặc quần jean tại trường.
2. Can là một trợ động từ vì thế nó không thay đổi thể:
I can stay out till 10.30, on Saturday nights but I have to be home by 8.30 during the week.
Tôi có thể đi chơi đến 10.30 vào tối thứ Bảy nhưng tôi phải về nhà vào 8.30 vào các ngày trong tuần.
You can’t smoke here, Khalid.
Bạn không thể hút thuốc ở đây, Khalid.
3. Be allowed to không phải là một trợ động từ nên nó thay đổi thể:
I’m allowed to smoke. My parent don’t mind.
Tôi được phép hút thuốc. Cha mẹ tôi không phiền.
She is allowed to wear make-up, even though she’s only 14.
Cô ta được phép trang điểm, mặc dù cô ta chỉ mới 14 tuổi.
4.Quá khứ của ‘can‘ là ‘could‘ và của ‘am/is/are allowed to‘ là ‘was/were allowed to‘: 
We could eat as many sweets as we liked, when we were young.
Chúng ta đã có thể ăn nhiều kẹo như chúng ta muốn, khi chúng ta còn nhỏ.
She was allowed to drive her father’s car when she was only 15.
Cô ta đã được phép lái xe của cha mình khi cô ta chỉ 15 tuổi.
Tuy nhiên, chúng ta chỉ sử dụng ‘could’ để nói về sự cho phép chung. Khi chúng ta muốn nói về một giai đoạn cụ thể của việc cho phép trong quá khứ, chúng ta sử dụng allowed to:
Last night she was allowed to have a bowl of ice cream because she had eaten all her vegetables.
Tối hôm qua cô ta được phép ăn một chén kem bởi vì cô ta đã ăn hết rau.
Let:
Chúng ta sử dụng ‘let’ để nói về việc được cho phép làm việc gì đó bởi ai đó.
1. ‘Let‘ thường được theo sau bởi một túc từ + nguyên mẫu trống (nguyên mẫu không ‘to’): 
My parents always let us stay up late during the summer holidays.
Cha mẹ tôi luôn để chúng tôi dậy trễ trong những ngày hè.
Do you think they will let me smoke in their house?
Bạn nghĩ rằng họ sẽ để tôi hút thuốc trong nhà?
2. ‘Let‘ không thường được sử dụng trong dạng bị động 
The owner of the flat doesn’t allow people to smoke in it. (active)
Chủ căn hộ không cho phép hút thuốc trong nhà 
People are not allowed to smoke in the flat. (passive)
Không ai được phép hút thuốc trong căn hộ.
They won’t let Khalid smoke in the flat. (active) 
Khalid wasn’t let smoke in the flat. (passive)
Họ không cho phép Khalid hút thuốc trong căn hộ.

Cải thiện phát âm tiếng Anh


Khi đọc một đoạn văn trong tiếng Anh bạn có thể chắc chắn mình đọc đúng được bao nhiêu %? Việc học phát âm và phát âm chuẩn không phải là việc diễn ra nhanh chóng một sớm một chiều, mà điều quan trọng nhất là có đủ sự kiên nhẫn và bền bỉ để có thể cải thiện khả năng phát âm của mình.

Buớc 1: Đọc nhiều

Hãy đọc to các từ trong một cuốn sách hay tạp chí nào đó. Mặc dù điều này nghe có vẻ buồn cười, nhưng có một thực tế là một người càng nói to bao nhiêu thì anh ta có thể nghe thấy giọng mình rõ hơn bấy nhiêu và khi đó có thể phát hiện lỗi của mình tốt hơn. Người học cũng có thể sử dụng một máy ghi âm để ghi lại lời nói và lắng nghe lại nó để tìm ra lỗi và chỉnh sửa cho lần sau. Ví dụ trong đoạn văn: “In a city of secret economies, few are as vital to the life of New York as the business of nannies, the legions of women who emancipate high-powered professionals and less glamorous working parents from the duties of daily child care”. Bạn đọc chúng khoảng 3 lần bạn sẽ thấy các từ trong đoạn văn này bạn sẽ phát âm tốt hơn rõ rệt.

Buớc 2: Nghe và nhắc lại

Hãy nghe văn bản được đọc chính xác. Có rất nhiều đĩa và chương trình dạy tiếng Anh bao gồm các văn bản bằng tiếng Anh mà bạn có thể đọc và nghe cùng một lúc. Lắng nghe và đọc cùng để phát âm chính xác các từ. Khi đĩa CD hay DVD là bật lên, hãy đọc cùng và nói những từ mà đang được đọc bởi người nói trên đĩa để học đựợc cách phát âm chính xác luôn. Ví dụ bạn hãy nghe những từ sau và nhắc lại nhé

Buớc 3: Tập nói một mình

Giúp bạn hết ngại học tiếng anh


Dưới đây là một số “bí kíp” giúp bạn khắc phục việc ngại học tiếng anh mà tôi muốn chia sẻ với các bạn:

1. Chọn chỗ học, lớp học

Cụm từ “tiền nào của đó” không phải lúc nào cũng đúng mà nhiều khi ngược lại. Tốt nhất, bạn nên học các lớp ngắn hạn hay đóng tiền hằng tháng, vì nếu học không vừa ý thì dễ đổi sang lớp khác mà đỡ tiếc tiền. Cũng đừng quá chú trọng vào lớp học để thi lấy chứng chỉ hơn là lấy trình độ bởi trình độ là cái bạn cần nhất. Bạn nên học các lớp lẻ như lớp học viết, lớp học nghe nói, lớp luyện ngữ điệu, lớp luyện phát âm, lớp biên phiên dịch tương ứng với kỹ năng bạn cần hay thiếu, vì mỗi người thầy có một điểm mạnh riêng.
Một điều đáng đề cập là nhiều bạn nghĩ rằng trường nào có giáo viên người nước ngoài mới tốt. Trong khi đó, có rất nhiều cách để bạn học nói đúng mà không cần có giáo viên nước ngoài như nghe và đọc theo băng, đĩa. Còn có các website học miễn phí nữa mới tuyệt chứ! Có thể download các phần bài nghe về nhà, có thể nghe tin tức trong giờ nghỉ tại cơ quan.

2. Tạo môi trường thực tập

Sẽ may mắn cho những người có cơ hội tiếp xúc với nhiều người ngoại quốc nói tiếng Anh, phải đọc dịch tài liệu bằng tiếng Anh và phải giao dịch trên mail hay điện thoại với họ. Nhưng vẫn có thể tạo ra một môi trường tốt để thực tập. “Văn ôn võ luyện” mà! Bạn hãy tham gia các câu lạc bộ để thực tập nói và nghe người khác nói. Cùng bạn bè thành lập nhóm để học và thảo luận. Gửi mail tiếng Anh với các học viên khác để thực tập viết…

3. Học từ vựng

Nếu đây là điều bạn quan ngại nhất thì bạn bị yếu tiếng Anh thật rồi đó. Từ vựng bạn nhớ được sẽ tăng theo thời gian khi một hoặc các kỹ năng nghe, nói, viết, dịch được phát triển. Bạn đang ngồi làm việc trong công ty và muốn gửi mail cho ai đó và quên từ vựng ư? Rất nhanh chóng và dễ dàng vì có các phần mềm tự điển tra cứu còn nhanh hơn sách rất nhiều. Bạn viết được hay không là do kỹ năng, cách đặt câu và trình độ văn phạm của bạn chứ từ vựng có thể dễ kiếm hơn. Người nói giỏi là người biết vận dụng vốn từ vựng mà mình biết trong khi có người biết rất nhiều từ nhưng lại không biết đặt câu. Vận dụng càng nhiều thì vốn từ vựng càng phong phú. Để học từ vựng, bạn đừng học từ “chết” bằng cách viết nhiều lần một từ trên mặt giấy mà nên học từ trong câu. Bạn sẽ nhớ từ đó lâu hơn và còn biết cả cách sử dụng chúng nữa.

4. Học kỹ năng nào trước?

Kỹ năng nói. Trong các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, dịch thì kỹ năng nói là dễ nhất. Khi kỹ năng nói được cải thiện thì các lỗi về văn phạm cũng được cải thiện theo. Rồi bạn sẽ nhận ra rằng chị này nói hay và giỏi thế là vì chị ta giỏi văn phạm và nói có ngữ điệu. Thế là tự nhiên bạn thích học thêm các kỹ năng khác nữa. Tại các câu lạc bộ hay các lớp học nói, học viên tranh cãi sôi nổi đến đỏ mặt và hết giờ mà vẫn không dừng. Luyện nói nhiều còn giúp cung cấp cho bạn những ý tưởng để viết bài nữa. Bạn hãy dành ít thời gian tham gia câu lạc bộ Anh ngữ cuối tuần. Thậm chí tự nghĩ ra tình huống hay tình huống tranh cãi còn dang dở trên lớp để độc thoại mọi lúc mọi nơi, kể cả trên đường phố và trong… nhà vệ sinh!

5. Các kỹ năng khác

Con người chẳng bao giờ tự hài lòng với kiến thức vốn có của mình ngoại trừ bạn thấy một điều gì đó vượt quá xa sức của mình. Khi bạn tự tin nói tiếng Anh rồi, tức là bạn đã vượt qua khó khăn và chán nản ban đầu, thì bạn sẽ thấy ham thích môn ngoại ngữ và học để hoàn thiện các kỹ năng khác. Và rồi sẽ thấy rằng “ngôn ngữ học” là một thứ rất bao la nhưng thú vị chứ không chán như bạn tưởng. Bạn sẽ tiến bộ lúc nào không biết!

Giúp bạn hết ngại học tiếng anh !


Dưới đây là một số “bí kíp” giúp bạn khắc phục việc ngại học tiếng anh mà tôi muốn chia sẻ với các bạn:

1. Chọn chỗ học, lớp học

Cụm từ “tiền nào của đó” không phải lúc nào cũng đúng mà nhiều khi ngược lại. Tốt nhất, bạn nên học các lớp ngắn hạn hay đóng tiền hằng tháng, vì nếu học không vừa ý thì dễ đổi sang lớp khác mà đỡ tiếc tiền. Cũng đừng quá chú trọng vào lớp học để thi lấy chứng chỉ hơn là lấy trình độ bởi trình độ là cái bạn cần nhất. Bạn nên học các lớp lẻ như lớp học viết, lớp học nghe nói, lớp luyện ngữ điệu, lớp luyện phát âm, lớp biên phiên dịch tương ứng với kỹ năng bạn cần hay thiếu, vì mỗi người thầy có một điểm mạnh riêng.
Một điều đáng đề cập là nhiều bạn nghĩ rằng trường nào có giáo viên người nước ngoài mới tốt. Trong khi đó, có rất nhiều cách để bạn học nói đúng mà không cần có giáo viên nước ngoài như nghe và đọc theo băng, đĩa. Còn có các website học miễn phí nữa mới tuyệt chứ! Có thể download các phần bài nghe về nhà, có thể nghe tin tức trong giờ nghỉ tại cơ quan.

2. Tạo môi trường thực tập

Sẽ may mắn cho những người có cơ hội tiếp xúc với nhiều người ngoại quốc nói tiếng Anh, phải đọc dịch tài liệu bằng tiếng Anh và phải giao dịch trên mail hay điện thoại với họ. Nhưng vẫn có thể tạo ra một môi trường tốt để thực tập. “Văn ôn võ luyện” mà! Bạn hãy tham gia các câu lạc bộ để thực tập nói và nghe người khác nói. Cùng bạn bè thành lập nhóm để học và thảo luận. Gửi mail tiếng Anh với các học viên khác để thực tập viết…

3. Học từ vựng

Nếu đây là điều bạn quan ngại nhất thì bạn bị yếu tiếng Anh thật rồi đó. Từ vựng bạn nhớ được sẽ tăng theo thời gian khi một hoặc các kỹ năng nghe, nói, viết, dịch được phát triển. Bạn đang ngồi làm việc trong công ty và muốn gửi mail cho ai đó và quên từ vựng ư? Rất nhanh chóng và dễ dàng vì có các phần mềm tự điển tra cứu còn nhanh hơn sách rất nhiều. Bạn viết được hay không là do kỹ năng, cách đặt câu và trình độ văn phạm của bạn chứ từ vựng có thể dễ kiếm hơn. Người nói giỏi là người biết vận dụng vốn từ vựng mà mình biết trong khi có người biết rất nhiều từ nhưng lại không biết đặt câu. Vận dụng càng nhiều thì vốn từ vựng càng phong phú. Để học từ vựng, bạn đừng học từ “chết” bằng cách viết nhiều lần một từ trên mặt giấy mà nên học từ trong câu. Bạn sẽ nhớ từ đó lâu hơn và còn biết cả cách sử dụng chúng nữa.

4. Học kỹ năng nào trước?

Kỹ năng nói. Trong các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, dịch thì kỹ năng nói là dễ nhất. Khi kỹ năng nói được cải thiện thì các lỗi về văn phạm cũng được cải thiện theo. Rồi bạn sẽ nhận ra rằng chị này nói hay và giỏi thế là vì chị ta giỏi văn phạm và nói có ngữ điệu. Thế là tự nhiên bạn thích học thêm các kỹ năng khác nữa. Tại các câu lạc bộ hay các lớp học nói, học viên tranh cãi sôi nổi đến đỏ mặt và hết giờ mà vẫn không dừng. Luyện nói nhiều còn giúp cung cấp cho bạn những ý tưởng để viết bài nữa. Bạn hãy dành ít thời gian tham gia câu lạc bộ Anh ngữ cuối tuần. Thậm chí tự nghĩ ra tình huống hay tình huống tranh cãi còn dang dở trên lớp để độc thoại mọi lúc mọi nơi, kể cả trên đường phố và trong… nhà vệ sinh!

5. Các kỹ năng khác

Con người chẳng bao giờ tự hài lòng với kiến thức vốn có của mình ngoại trừ bạn thấy một điều gì đó vượt quá xa sức của mình. Khi bạn tự tin nói tiếng Anh rồi, tức là bạn đã vượt qua khó khăn và chán nản ban đầu, thì bạn sẽ thấy ham thích môn ngoại ngữ và học để hoàn thiện các kỹ năng khác. Và rồi sẽ thấy rằng “ngôn ngữ học” là một thứ rất bao la nhưng thú vị chứ không chán như bạn tưởng. Bạn sẽ tiến bộ lúc nào không biết!

Thứ Tư, 12 tháng 12, 2012

Những điều không thể thiếu khi bắt đầu học tiếng anh



Bạn đã bao giờ gặp rắc rối trong việc không biết phải bắt đầu học ngoại ngữ như thế nào? Việc học tập đó sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều lần nếu bạn áp dụng những mẹo nhỏ dưới đây:

1. Tìm nơi học tập

Đây là bước đầu tiên để có một việc học hiệu quả, bạn hãy tìm một nơi mà bạn cảm thấy thoải mái nhất để bắt đầu học. Mỗi người đều có một nơi học tập ưa thích khác nhau nhưng đa số mọi người không thể học được nếu nơi đó quá ồn ào. Nơi học tập là cực kỳ quan trọng nhất là khi bạn đang học để chuẩn bị cho các kì thi, vì một khi bạn đã không thể tập trung thì bạn sẽ không hiểu gì hết và đương nhiên là bạn sẽ không muốn tiếp tục học nữa.

2. Luôn mang theo quyển từ điển khi học:

Vì đây là bắt đầu học ngoại ngữ nên chắc chắn sẽ có nhiều từ bạn không hiểu nghĩa, lúc đó quyển từ điển sẽ phát huy tác dụng. Thêm vào đó, nếu bạn có thể kiếm được những tài liệu tham khảo liên quan đến cuốn sách bạn đang học thì cũng nên mang theo khi học vì chúng sẽ rất hữu dụng nếu có thuật ngữ hoặc điều nào không hiểu thì bạn có thể dùng tài liệu tham khảo này để đối chiếu.

3. Tài liệu học tập (học liệu)

Có thể bạn cảm thấy học ngoại ngữ có rất nhiều nguồn học trên Internet hay sách báo nhưng bạn cũng
cần chú ý rằng chọn nguồn sách học là rất cần thiết vì nó phải phù hợp với trình độ của bạn vì nếu bạn chọn một quyển sách quá dễ thì sẽ gây nhàm chán còn sách quá khó thì lại khiến bạn nản lòng và không
cần chú ý rằng chọn nguồn sách học là rất cần thiết vì nó phải phù hợp với trình độ của bạn vì nếu bạn chọn một quyển sách quá dễ thì sẽ gây nhàm chán còn sách quá khó thì lại khiến bạn nản lòng và không muốn học nữa. Chính vì thế hãy kiểm tra trình độ của mình qua các bài test để tìm nguồn tài liệu cho phù hợp.

4. Dùng bút highlight để đánh dấu những ý, những câu hoặc những từ quan trọng

Điều này sẽ rất hữu ích để giúp bạn xem lại những ý chính hoặc là đánh dấu những phần không hiểu. Bạn có thể cẩn thận ghi notes những ý quan trọng vào một tờ giấy khác đừng quên kèm theo số trang. Để dễ tìm thì bạn có thể đánh dấu những phần bạn không hiểu để sau đó quay lại học những phần này một cách kỹ hơn.

5. Kiên trì

Thông thường những người bắt đầu học hay cảm thấy nản lòng khi gặp bài khó hay là kết quả quá thấp. Nhưng cho dù có cảm thấy chán đi chăng nữa thì bạn cũng hãy cố gắng học thường xuyên để ít nhất thì bạn có thể biết được kết quả của mình ra sao rồi từ đó cố gắng nhiều nữa để có một kết quả tốt hơn. Ví dụ khi học nghe, bạn dễ cảm thấy chán nản và mệt mỏi nhưng nếu bạn kiên trì luyện tập mỗi ngày bạn sẽ thấy kĩ năng nghe của mình tiến bộ rất nhanh.

6. Nghỉ ngơi

Nếu bạn cảm thấy mỏi mắt khi đọc hay làm bài tập thì tốt nhất là hãy dừng học một lúc để cho mắt có thời gian thư giãn và dành thời gian này để suy nghĩ về kế hoạch học tập tiếp theo, sắp xếp lại các ý mình vừa học theo một trình tự logic nhất định. Viết ra những câu hỏi, những băn khoăn thắc mắc mà bạn có (cho đến lúc bấy giờ) để có thể tham khảo ý kiến bạn bè hay thầy cô.

7. Hỏi xin lời khuyên

Nếu sau khi sử dụng tất cả những cách trên mà bạn vẫn không thể học tập tốt như mong muốn thì bạn nên nhờ đến sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn. Họ sẽ trả lời cho bạn mọi thắc mắc về việc học tập và những băn khoăn của bạn và còn có thể sẽ đưa ra cho bạn những cách học hữu ích khác để bạn đỡ “vất vả” hơn với những bài tập tiếp theo.
Và bạn nhớ rằng học ngoại ngữ là một quá trình lâu dài và bạn cần phải có ít nhất là những thứ sau đây: thời gian, từ điển, bút viết, bút highlight, giấy, cái đánh dấu trang sách và cả sự kiên nhẫn nữa. Bạn hãy cố gắng chuẩn bị đầy đủ mọi thứ trước khi bắt đầu học để có một điểm khởi đầu tốt nhé. Hy vọng kết quả học của bạn càng ngày càng tiến bộ!

Mẹo nhỏ luyện Viết



Có thể bạn viết nhiều nhưng lại luôn thấy rằng từ ngữ trong bài viết được dùng một cách vụng về. Hoặc có thể bài viết của bạn đơn điệu và không gây ấn tượng gì. Nếu bạn đang băn khoăn xem làm thế nào để viết một bài thật nổi bật thì đây là những bí quyết đơn giản bạn nên biết.

1. Viết theo cách của bạn

Hãy luôn viết theo cách mà bạn cảm thấy tự nhiên nhất. Việc so sánh văn phong của bạn với người khác sẽ làm bạn cảm thấy thất vọng với bản thân, và kết quả là bạn không thể khám phá được lối hành văn của riêng bạn.
Hãy tìm ra một cách viết tự nhiên nhất và bắt đầu viết.

2. Viết bài và sau đó soát lại

Khi viết bài, đừng quá bận tâm tới việc soát lỗi, bởi việc này sẽ làm bạn xao nhãng và đôi khi quên mất thông điệp mà bạn muốn truyền tải trong bài viết.
Việc đọc lại và sửa lỗi sai rất quan trọng nhưng còn quan trọng hơn khi bạn viết ra được những ý tưởng khi chúng vẫn còn mới mẻ trong đầu.

3. Đừng đánh giá thấp sức mạnh của động từ và tính từ.

Cách bạn sử dụng động từ và tính từ có thể biến một bài viết đơn điệu thành thú vị và ngược lại. Động từ và tính từ thổi hồn sống cho câu văn và biến những câu văn đơn giản thành những tuyên bố đầy sức mạnh và có sự cuốn hút.
Tuy nhiên, nếu được sử dụng quá mức, động từ và tính từ có thể làm cho bài văn của bạn trở nên nặng nề và phản tác dụng.

4. Soát lại bài.

Sau khi hoàn thành bài viết, hãy đọc và “biên tập” lại. Đây là lúc sửa ngữ pháp, các lỗi in ấn, đánh máy, liên kết các đoạn văn và giúp bài văn trở thành một “tác phẩm” hoàn chỉnh.

10 lỗi thường gặp khi viết CV



Khi viết CV chúng ta có thể mắc rất nhiều lỗi mà đôi khi có tự đọc đi đọc lại nhiều lần chúng ta cũng khó có thể nhận ra chúng. Dưới đây là những lỗi phổ biến mà người viết CV hay mắc phải nhất, theo tổng hợp của The Fuller CV. Các bạn hãy so sánh, rồi thử thay đổi một chút trong CV của mình để đạt được hiệu quả ấn tượng và tích cực nhất cho định hướng nghề nghiệp tương lai nhé!
1. Lỗi chính tả và ngữ pháp
Đây dường như là một lỗi khó mắc phải nhất, nhưng nếu bạn mắc quá nhiều lỗi về chính tả hoặc ngữ pháp thì sẽ không còn cơ hội nào khác để tạo ấn tượng ban đầu tốt cho các nhà tuyển dụng đâu.
2. Quá dài dòng
Bạn chỉ cần viết khoảng hai (hoặc tối đa là ba trang với những vị trí cao hơn hoặc mang tính học thuật hơn). Bạn hãy chú ý cố gắng viết kín trang nhé. Đừng bao giờ bỏ lại nửa trang giấy trắng.
3. Định dạng bài viết và lăng xê bản thân rườm rà, phức tạp
Hãy tránh tô đậm, sử dụng hình hộp, bảng, cột, phông chữ cách điệu, tranh ảnh và màu sắc…vv…vì chúng khó đọc, fax,copy hay là scan. Thiết kế đơn giản sẽ giúp CV của bạn trông chuyên nghiệp hơn.
4. Sử dụng ngôi thứ nhất ( ví dụ “I” và “my”…)
Cách dùng thân mật này phù hợp trong thư giải thích gửi kèm theo, nhưng lại kém chuyên nghiệp nếu dùng trong CV.
5. Đặt tiêu đề bài viết là “Cirriculum Vitae”
Thực ra bản thân bài viết đã nói về sơ yếu lý lịch rồi, nên chúng ta không cần phải đặt tên tiêu đề là “CirriculumVitae” nữa. Thay vào đó hãy lấy tiêu đề là tên bạn đặt giữa trang giấy, viết hoa và bôi đen, bạn sẽ thu được hiệu quả cao hơn nhiều.
6. Không có hồ sơ cá nhân
Để thu hút sự quan tâm của nhà tuyển dụng, chúng ta nên kèm theo hồ sơ cá nhân..Viết 3-4 câu ngắn tổng kết những kinh nghiệm nghề nghiệp, lĩnh vực chuyên môn, những kỹ năng chính và động lực trong công việc khi mô tả sơ lược về phẩm chất cá nhân.
7. Kinh nghiệm làm việc được viết giống như mô tả công việc
Mục này nên nói rõ bạn có thể làm việc hiệu quả đến đâu, liệt kê những thành quả đạt được và chứng tỏ những lợi ích nếu họ tuyển dụng bạn. Chứng minh những điều kể trên bằng thông tin thực tế kèm theo lời cam đoan.
8. Sắp xếp thông tin sai trật tự
Các nhà tuyển dụng chủ yếu tập trung đầu tiên vào các thông tin quan trọng nhất . Ta thường sắp xếp nội dung của từng phần theo thứ tự đảo ngược về mặt thời gian. Và trang đầu tiên nên dành cho những thông tin quan trọng nhất.
9. Cho thêm những thông tin không cần thiết hoặc mang tính tiêu cực
Ví dụ: lý do bỏ việc, lương bổng, những sở thích không liên quan như đọc sách, âm nhạc, sự thích nghi với xã hội, chính trị, tôn giáo, thể thao cũng như các thông tin cá nhân như giới tính, tình trạng hôn nhân gia đình hay tuổi tác. Các yếu tố đó chẳng có liên quan gì tới khả năng làm việc của bạn cả.
10. Không nhắc đến các kỹ năng IT
IT là kỹ năng thông dụng ở hầu hết các ngành công nghiệp và các nhà tuyển dụng cũng đánh giá cao khả năng sử dụng máy tính thành thạo của bạn. Nếu bạn thực sự sống và làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hãy đặt những kỹ năng đó ở trang đầu tiên nhé.
Trước khi nộp CV của mình vào một công ty tuyển dụng, hãy chắc chắn rằng bạn không mắc những lỗi thông thường nhất như 10 lỗi trên trong CV của mình nhé! Nếu có cơ hội, hãy nhờ những người bạn có kinh nghiệm viết CV kiểm tra lỗi cho mình nhé, có thể bạn sẽ nhận được những đánh giá khách quan hơn đấy. Và điều cuối cùng Global Education muốn nhắc bạn là đừng ngại nếu phải viết CV nhiều lần và tốt nhất không nên sử dụng một bản CV để nộp cho nhiều doanh nghiệp nhé! Mỗi lần viết CV bạn sẽ có thể tự hoàn thiện và thu được kết quả tốt hơn những lần trước đấy. Hãy nhớ CV chính là con đường dẫn bạn đến với công việc mơ ước, con đường đó phủ hoa hồng hay phủ toàn gai nhọn phụ thuộc phần nhiều vào nỗ lực tự hoàn thiện của bạn đấy.

Bắt chuyện với người nước ngoài như thế nào?



Hỏi:“Tôi rất muốn nói chuyện với người nước ngoài nhưng lại ngại vì thấy thiếu tự tin và không biết bắt đầu từ đâu?
Trả lời:
Bạn nên chủ động đến những nơi có nhiều người nước ngoài hay sinh sống hoặc đi du lịch và làm quen với họ. Sau khi đã tiếp cận và có cơ hội nói chuyện bạn hãy làm tiếp các hướng dẫn dưới đây.

1. Thư giãn và luôn mỉm cười:

Đừng cố phải nói những gì quá khó và đừng quá lo nghĩ xem mình phải nói gì tiếp theo. Trước tiên, hãy cứ lắng nghe thấu đáo.

2. Cố gắng ghi nhớ tên của người nước ngoài :

và hỏi họ xem mình phát âm tên của họ đã chuẩn chưa. Hãy cố gắng tìm cách ghi nhớ ví dụ: bạn liên tưởng tên người ấy với một người nổi tiếng nào đó hoặc đồng nhất tên người ấy với các từ quen thuộc như (Jen với jewellery hoặc Ben với beard). Thậm chí cả việc bạn đề nghị họ đánh vần tên họ để nhớ. Và rồi khi câu chuyện kết thúc bạn có thể chào họ bằng các câu như: Thanks for chatting, Jen.” hoặc “It was great to meet you Ben.”

3. Bạn nên hỏi người bản xứ về :

một ngày hay một tuần của họ trôi qua thế nào? Bạn có thể đặt các câu hỏi như: 
“Did anything exciting happen today/this week?”
“How was your weekend?”
Then, describe something memorable or funny about your day or week.
“You’ll never guess what happened to me…”

4. Bàn luận các tin tức thế giới.

Bạn có thể mở đầu các câu chuyện theo các cách sau:
Ví dụ:
“Did you know…”
“Did you hear…”
“I just heard…”
“I just read…”
“Is it true…?” 
“Did you hear about the bus strike?”
“I just read that the recession is officially over.”
“Is it true that gas prices are going up again?”

5. Bàn luận về những thứ xung quanh bạn :

như các bức tranh vẽ nguệch ngoạc trên đường phố, về lũ trẻ đang chơi đùa ở gần đó, hoặc các chủ đề mang tính tích cực.
Ví dụ
“The garden is so nice, isn’t it? I wonder who takes care of it.”
“I can’t believe how many buses stop here. Is it always like this?”
“I can’t believe how many students live around here.”
“There sure are a lot of dogs here. Do you have a pet?”

6. Bàn luận về du lịch:

Bạn hãy nói bạn đến từ đâu và hỏi xem họ đã từng đến đấy chưa?
Ví dụ:
“Where have you travelled?”
“Where would you like to travel?”
“Have you ever been to…?”
“You should go to …”
“Have you lived here all your life?”

7. Đề nghị họ cho vài lời khuyên: 

Ví dụ:
“What is there to do around here?”
“Where is a good place to eat/have a coffee?”
“Is there anywhere to go swimming in this town?”
“I like to watch English movies. Can you recommend a good one?”

8. Hỏi về sở thích của họ .

đồng thời chia sẻ sở thích của mình với họ. Nếu có thể bạn hãy cố gắng tìm được điểm chung giữa hai người ví dụ như các bộ phim, các chương trình truyền hình hay thể thao.
Ví dụ:
“What do you get up to in your spare time?”
“Don’t laugh but…I’m into reality TV shows these days.”
“Do you play any sports?”

9. Hỏi về việc học tiếng Anh

Ví dụ:
“Can I ask you a question about English? I often hear people at the coffee shop say ‘double double’. What does that mean?”
“You said you were ‘crazy busy’ this week. What exactly does that mean?”
Hy vọng những lời khuyên của chúng tôi sẽ giúp cho các bạn tự tin hơn trong việc giao tiếp với người nước ngoài.

8 bước nâng cao khả năng viết chính tả trong tiếng anh



Mặc dù, viết chính tả không phải là một kỹ năng thể hiện trí thông minh của bạn, nhưng viết chính tả đẹp sẽ tạo được ấn tượng tốt đối với người đọc và làm cho người đọc dễ dàng hiểu bài viết của bạn hơn. Dưới đây là các bước cơ bản mà chúng tôi đã sưu tầm qua kinh nghiệm của các học giả nổi tiếng có thể giúp bạn nâng cao khả năng viết chính tả một cách hiệu quả nhất.
Bước thứ nhất: ‘Đọc, đọc và đọc’. Điều này là vì đối với bất kỳ kỹ năng và năng khiếu gì, chỉ có luyện tập nhiều bạn mới có thể đạt tới thành công (‘practice makes perfect’). Như vậy chỉ có đọc nhiều, bạn mới biết, tìm hiểu và học được nhiều cách viết hay của nhiều tác giả để từ đó bạn có thể nâng cao khả năng viết chính tả của mình.
Bước thứ hai: “Viết, viết và viết”. Tương tự như trên, chỉ có viết nhiều thì bạn mới viết đẹp được. Việc luyện tập không phải chỉ một sớm một chiều mà có thể phải mất rất nhiều thời gian và công sức.
Bước thứ ba: Lưu giữ danh sách các từ khó bạn thường gặp và bạn hãy ôn luyện những từ này bất kỳ lúc nào, chẳng hạn khi đi dạo, khi chạy bộ và ngay cả khi bạn chờ tàu.
Bước thứ tư: Hãy tra từ điển những từ bạn không chắc chắn về ngữ nghĩa hay cách phát âm. Nên nhớ rằng, bạn càng gặp các cách viết chính tả đúng nhiều lần thì việc viết chính tả của bạn sẽ càng trở nên đúng và hay một cách tự động.
Bước thứ năm: Đọc các quy tắc viết chính tả trong phần chữ in nhỏ của từ điển hoặc trong phần giới thiệu.
Bước thứ sáu: Nhận biết các quy tắc viết chính tả hiện có. Ví dụ, các viết chính tả được ưa chuộng trước kia là chữ “i” đứng trước chữ “e” trừ khi đứng sau chữ “c” khi chữ “i” này được phát âm giống chữ “a” như trong ví dụ: “neighbor” hay là “weigh. Tương tự, trong tiếng Anh ‘u’ luôn đi với ‘q’.
Bước thứ bảy: Chơi các trò chơi viết chính tả như Scrabble, crosswords hay Taboo. Các trò chơi này có tác dụng làm tăng khả năng nhớ từ của bạn. Scrabble- là trò chơi bằng bảng trong đó người tham gia chơi cố gắng tìm ra các từ các chữ cái được in trên các tấm nhựa nhỏ và gắn chúng với các từ đã được ghi trên bảng. Còn crosswords là trò chơi trong đó người chơi phải xếp các từ theo hàng ngang và hàng dọc vào một ô đã được đánh số trong một biểu đồ hình vuông sao cho từ đó có nghĩa. Và Taboo là trò chơi mà người chơi phải cố gắng cùng với đội chơi đoán từ bí mật mà không cần sử dụng bất kỳ gợi ý nào, bạn sẽ có 60 giây để cùng với đội chơi đoán từ với số lượng tối đa tới mức có thể.
Bước thứ tám: Thiết lập các bài kiểm tra chính tả cho chính mình. Viết các từ ra, kiểm tra lại trong từ điển và tự chấm điểm cho mình.
Theo globaledu.com.vn

Cách xây dựng vốn từ vựng hiệu quả



Xây dựng vốn từ vựng là cách hữu hiệu để nâng cao cuộc sống và sự nghiệp của bạn Học từ vựng là một sự đầu tư về thời gian và công sức mang lại niềm vui thích và lợi ích thiết thực. Ít nhất mỗi ngày dành ra 15 phút tập trung vào học từ vựng có thể cải thiện nhanh chóng vốn từ vựng của bạn. Nhờ đó bạn có thể tăng khả năng giao tiếp, viết luận và diễn thuyết. Sở hữu vốn từ vựng phong phú sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong học tập, công việc cũng như ngoài xã hội. Nó giúp bạn hiểu được ý tưởng của người khác và cũng như việc người khác có thể hiểu được suy nghĩ và ý tưởng của bạn hơn.
Tất nhiên bạn đã biết hàng ngàn từ, và bạn vẫn tiếp tục học thêm nữa mặc dù là bạn có dùng đến hay không. Sự thật là, rất nhiều từ vựng mà bạn biết là do tình cờ thấy chúng trong khi đọc sách, trong giao tiếp hoặc trong lúc xem ti vi. Nhưng để tăng hiệu quả, thì bạn cần có một hướng tiếp cận phù hợp và tận tâm với nó. Nếu 1 ngày bạn chỉ học 1 từ mới thì sau 3 năm bạn sẽ có hơn 1 nghìn từ mới trong vốn từ vựng của mình. Tuy nhiên, nếu bạn quyết tâm học 10 từ 1 ngày, thì chỉ trong vòng 1 năm bạn đã bổ sung thêm được hơn 3000 từ, và có thể đã hình thành được một thói quen tự học và tự cải thiện chính mình.
4 bước cơ bản để tăng vốn từ vựng

1. Nhận biết từ ngữ

Nhiều người thấy ngạc nhiên khi họ có vốn từ vựng rất ít “mặc dù đã đọc rất nhiều”. Điều này cho thấy chỉ việc đọc thôi là không đủ để học từ mới. Ví dụ: khi đọc 1 cuốn tiểu thuyết chúng ta thường có một mong muốn nhanh chóng kết thúc câu chuyện và bỏ qua những từ không quen thuộc. Rõ ràng là khi gặp 1 từ hoàn toàn không biết , bạn sẽ phải đặc biệt chú ý tới những từ dường như quen thuộc với bạn nhưng lại không biết nghĩa chính xác của nó.
Thay vì việc tránh những từ đó, bạn cần phải nghiên cứu chúng kĩ hơn. Đầu tiên, cố gắng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh- hay nghĩa của đoạn văn có từ đó. Thứ hai, nếu có trong tay 1 cuốn từ điển thì hãy tra nghĩa của nó ngay. Điều này có thể làm chậm quá trình đọc nhưng việc hiểu rõ nghĩa của từ hơn sẽ giúp bạn đọc nhanh hơn và hiểu nhanh hơn những đoạn tiếp theo. Hãy luyện tập từ vựng hàng ngày, bất cứ khi nào bạn đọc sách, nghe đài, xem ti vi hay nói chuyện với bạn bè.

2. Đọc

Khi đã nhận biết được từ vựng rồi thì việc đọc là bước quan trọng tiếp theo để tăng vốn từ của mình. Bởi bạn sẽ thấy hầu hết các từ đều cần học. Đó cũng là cách tốt nhất để kiểm tra lại những từ mà bạn đã học. Khi bạn gặp lại từ đó, bạn sẽ hiểu nó. Điều này chứng tỏ bạn đã biết được nghĩa của từ. Bạn nên đọc những gì? Bất cứ cái gì gây hứng thú cho bạn-bất cứ cái gì làm bạn muốn đọc. Nếu bạn thích thể thao, bạn có thể đọc các trang thể thao trên các báo, tạp chí như Sports Illustrated, hoặc những cuốn sách về những vận động viên yêu thích. Nếu bạn hứng thú với trang trí nội thất, hãy đọc những tạp chí như House Beautiful – hãy đọc chứ đừng chỉ nhìn tranh thôi nhé
Những người có vốn từ vựng ít thường không thích đọc chút nào cả bởi họ không hiểu nghĩa của nhiều từ. Nếu bạn cảm thấy việc đọc tẻ nhạt như vậy thì hãy thử cách khác dễ hơn. Báo thường dễ đọc hơn tạp chí. Tạp chí Reader’s Digest dễ đọc hơn The Atlantic Monthly. Sẽ chẳng có ích gì nếu bạn đọc những thứ bạn không hiểu hoặc không thấy hứng thú. Điều quan trọng là bạn đọc thứ mà bạn cảm thấy hay và đọc càng thường xuyên càng tốt.

3. Dùng từ điển

Hầu hết mọi người đều biết cách tra nghĩa của từ bằng từ điển. Sau đây là một số điểm lưu ý:
• Có riêng một cuốn từ điển Hãy để nó ở nơi mà bạn thường xuyên đọc
• Khoanh tròn từ bạn tìm Sau khi khoanh tròn, mắt bạn sẽ tự nhiên di chuyển tới những từ mà bạn vừa khoanh tròn bất cứ khi nào mở từ điển ra. Việc này sẽ giúp bạn ôn tập nhanh
• Đọc tất cả các nghĩa của từ Hãy nhớ là 1 từ có thể có nhiều hơn 1 nghĩa, và nghĩa mà bạn tìm có thể không phải là nghĩa đầu tiên xuất hiện trong từ điển. Thậm chí nếu như vậy thì nghĩa khác của từ cũng giúp bạn hiểu thêm cách sử dụng của từ đó. Và trong mỗi phần giải nghĩa của từ, sẽ có thể cho bạn biết thêm về quá trình phát triển tới nghĩa hiện tại của từ. Điều này có thể sẽ làm tăng hứng thú học từ vựng cũng như sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn.

4. Học và ôn luyện thường xuyên

Khi đã biết từ rồi, việc xây dựng vốn từ vựng đơn giản là ôn luyện từ thường xuyên cho tới khi nó nằm trong trí nhớ của bạn. Tốt nhất là bạn tự đề ra 1 khoảng thời gian nhất định trong ngày để học từ mới. Trong thời gian này, bạn có thể tra từ điển nghĩa các từ mà bạn gặp và ôn lại những từ cũ trong quá trình học. Đặt mục tiêu về số lượng từ bạn sẽ học trong 1 ngày. 15 phút mỗi ngày sẽ mang lại kết quả tốt hơn là nửa tiếng một tuần hoặc tương tự thế. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ có thể bỏ ra nửa tiếng một tuần thì có thể bắt đầu như vậy. Sau đó bạn có thể dành nhiều thời gian hơn cho nó và sẽ đi đúng hướng.
Để ôn từ hiệu quả, tất cả thông tin về từ đó nên được để cùng 1 chỗ, chẳng hạn như trong cuốn sổ ghi chép hoặc thẻ mục lục. Thẻ mục lục rất thuận tiện vì từ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái nên có thể tra cứu lại dễ dàng. Và bạn cũng có thể mang chúng theo mình và học từ vựng ở mọi nơi. Học từ một cách có phương pháp, hệ thống và ôn luyện ít nhất 2 tuần một lần.
Đừng vứt thẻ mục lục đi bởi bạn sẽ có cảm nhận được thành quả của mình đạt được khi thấy tập thẻ ngày càng nhiều lên và thỉnh thoảng có thể nhìn chồng thẻ cũ mà nghĩ rằng “ Thực sự là trước đây tôi đã không biết nghĩa của từ này đấy!”
Nguồn: sưu tầm

Thứ Hai, 10 tháng 12, 2012

Học Tiếng Anh qua Idioms



Xây dựng vốn từ vựng là cách hữu hiệu để nâng cao cuộc sống và sự nghiệp của bạn Học từ vựng là một sự đầu tư về thời gian và công sức mang lại niềm vui thích và lợi ích thiết thực. Ít nhất mỗi ngày dành ra 15 phút tập trung vào học từ vựng có thể cải thiện nhanh chóng vốn từ vựng của bạn. Nhờ đó bạn có thể tăng khả năng giao tiếp, viết luận và diễn thuyết. Sở hữu vốn từ vựng phong phú sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong học tập, công việc cũng như ngoài xã hội. Nó giúp bạn hiểu được ý tưởng của người khác và cũng như việc người khác có thể hiểu được suy nghĩ và ý tưởng của bạn hơn.
Tất nhiên bạn đã biết hàng ngàn từ, và bạn vẫn tiếp tục học thêm nữa mặc dù là bạn có dùng đến hay không. Sự thật là, rất nhiều từ vựng mà bạn biết là do tình cờ thấy chúng trong khi đọc sách, trong giao tiếp hoặc trong lúc xem ti vi. Nhưng để tăng hiệu quả, thì bạn cần có một hướng tiếp cận phù hợp và tận tâm với nó. Nếu 1 ngày bạn chỉ học 1 từ mới thì sau 3 năm bạn sẽ có hơn 1 nghìn từ mới trong vốn từ vựng của mình. Tuy nhiên, nếu bạn quyết tâm học 10 từ 1 ngày, thì chỉ trong vòng 1 năm bạn đã bổ sung thêm được hơn 3000 từ, và có thể đã hình thành được một thói quen tự học và tự cải thiện chính mình.
4 bước cơ bản để tăng vốn từ vựng

1. Nhận biết từ ngữ

Nhiều người thấy ngạc nhiên khi họ có vốn từ vựng rất ít “mặc dù đã đọc rất nhiều”. Điều này cho thấy chỉ việc đọc thôi là không đủ để học từ mới. Ví dụ: khi đọc 1 cuốn tiểu thuyết chúng ta thường có một mong muốn nhanh chóng kết thúc câu chuyện và bỏ qua những từ không quen thuộc. Rõ ràng là khi gặp 1 từ hoàn toàn không biết , bạn sẽ phải đặc biệt chú ý tới những từ dường như quen thuộc với bạn nhưng lại không biết nghĩa chính xác của nó.
Thay vì việc tránh những từ đó, bạn cần phải nghiên cứu chúng kĩ hơn. Đầu tiên, cố gắng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh- hay nghĩa của đoạn văn có từ đó. Thứ hai, nếu có trong tay 1 cuốn từ điển thì hãy tra nghĩa của nó ngay. Điều này có thể làm chậm quá trình đọc nhưng việc hiểu rõ nghĩa của từ hơn sẽ giúp bạn đọc nhanh hơn và hiểu nhanh hơn những đoạn tiếp theo. Hãy luyện tập từ vựng hàng ngày, bất cứ khi nào bạn đọc sách, nghe đài, xem ti vi hay nói chuyện với bạn bè.

2. Đọc

Khi đã nhận biết được từ vựng rồi thì việc đọc là bước quan trọng tiếp theo để tăng vốn từ của mình. Bởi bạn sẽ thấy hầu hết các từ đều cần học. Đó cũng là cách tốt nhất để kiểm tra lại những từ mà bạn đã học. Khi bạn gặp lại từ đó, bạn sẽ hiểu nó. Điều này chứng tỏ bạn đã biết được nghĩa của từ. Bạn nên đọc những gì? Bất cứ cái gì gây hứng thú cho bạn-bất cứ cái gì làm bạn muốn đọc. Nếu bạn thích thể thao, bạn có thể đọc các trang thể thao trên các báo, tạp chí như Sports Illustrated, hoặc những cuốn sách về những vận động viên yêu thích. Nếu bạn hứng thú với trang trí nội thất, hãy đọc những tạp chí như House Beautiful – hãy đọc chứ đừng chỉ nhìn tranh thôi nhé
Những người có vốn từ vựng ít thường không thích đọc chút nào cả bởi họ không hiểu nghĩa của nhiều từ. Nếu bạn cảm thấy việc đọc tẻ nhạt như vậy thì hãy thử cách khác dễ hơn. Báo thường dễ đọc hơn tạp chí. Tạp chí Reader’s Digest dễ đọc hơn The Atlantic Monthly. Sẽ chẳng có ích gì nếu bạn đọc những thứ bạn không hiểu hoặc không thấy hứng thú. Điều quan trọng là bạn đọc thứ mà bạn cảm thấy hay và đọc càng thường xuyên càng tốt.

3. Dùng từ điển

Hầu hết mọi người đều biết cách tra nghĩa của từ bằng từ điển. Sau đây là một số điểm lưu ý:
• Có riêng một cuốn từ điển Hãy để nó ở nơi mà bạn thường xuyên đọc
• Khoanh tròn từ bạn tìm Sau khi khoanh tròn, mắt bạn sẽ tự nhiên di chuyển tới những từ mà bạn vừa khoanh tròn bất cứ khi nào mở từ điển ra. Việc này sẽ giúp bạn ôn tập nhanh
• Đọc tất cả các nghĩa của từ Hãy nhớ là 1 từ có thể có nhiều hơn 1 nghĩa, và nghĩa mà bạn tìm có thể không phải là nghĩa đầu tiên xuất hiện trong từ điển. Thậm chí nếu như vậy thì nghĩa khác của từ cũng giúp bạn hiểu thêm cách sử dụng của từ đó. Và trong mỗi phần giải nghĩa của từ, sẽ có thể cho bạn biết thêm về quá trình phát triển tới nghĩa hiện tại của từ. Điều này có thể sẽ làm tăng hứng thú học từ vựng cũng như sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn.

4. Học và ôn luyện thường xuyên

Khi đã biết từ rồi, việc xây dựng vốn từ vựng đơn giản là ôn luyện từ thường xuyên cho tới khi nó nằm trong trí nhớ của bạn. Tốt nhất là bạn tự đề ra 1 khoảng thời gian nhất định trong ngày để học từ mới. Trong thời gian này, bạn có thể tra từ điển nghĩa các từ mà bạn gặp và ôn lại những từ cũ trong quá trình học. Đặt mục tiêu về số lượng từ bạn sẽ học trong 1 ngày. 15 phút mỗi ngày sẽ mang lại kết quả tốt hơn là nửa tiếng một tuần hoặc tương tự thế. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ có thể bỏ ra nửa tiếng một tuần thì có thể bắt đầu như vậy. Sau đó bạn có thể dành nhiều thời gian hơn cho nó và sẽ đi đúng hướng.
Để ôn từ hiệu quả, tất cả thông tin về từ đó nên được để cùng 1 chỗ, chẳng hạn như trong cuốn sổ ghi chép hoặc thẻ mục lục. Thẻ mục lục rất thuận tiện vì từ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái nên có thể tra cứu lại dễ dàng. Và bạn cũng có thể mang chúng theo mình và học từ vựng ở mọi nơi. Học từ một cách có phương pháp, hệ thống và ôn luyện ít nhất 2 tuần một lần.
Đừng vứt thẻ mục lục đi bởi bạn sẽ có cảm nhận được thành quả của mình đạt được khi thấy tập thẻ ngày càng nhiều lên và thỉnh thoảng có thể nhìn chồng thẻ cũ mà nghĩ rằng “ Thực sự là trước đây tôi đã không biết nghĩa của từ này đấy!”
Nguồn: sưu tầm

Thứ Sáu, 7 tháng 12, 2012

Mẹo nhỏ luyện Viết



Có thể bạn viết nhiều nhưng lại luôn thấy rằng từ ngữ trong bài viết được dùng một cách vụng về. Hoặc có thể bài viết của bạn đơn điệu và không gây ấn tượng gì. Nếu bạn đang băn khoăn xem làm thế nào để viết một bài thật nổi bật thì đây là những bí quyết đơn giản bạn nên biết.

1. Viết theo cách của bạn

Hãy luôn viết theo cách mà bạn cảm thấy tự nhiên nhất. Việc so sánh văn phong của bạn với người khác sẽ làm bạn cảm thấy thất vọng với bản thân, và kết quả là bạn không thể khám phá được lối hành văn của riêng bạn.
Hãy tìm ra một cách viết tự nhiên nhất và bắt đầu viết.

2. Viết bài và sau đó soát lại

Khi viết bài, đừng quá bận tâm tới việc soát lỗi, bởi việc này sẽ làm bạn xao nhãng và đôi khi quên mất thông điệp mà bạn muốn truyền tải trong bài viết.
Việc đọc lại và sửa lỗi sai rất quan trọng nhưng còn quan trọng hơn khi bạn viết ra được những ý tưởng khi chúng vẫn còn mới mẻ trong đầu.

3. Đừng đánh giá thấp sức mạnh của động từ và tính từ.

Cách bạn sử dụng động từ và tính từ có thể biến một bài viết đơn điệu thành thú vị và ngược lại. Động từ và tính từ thổi hồn sống cho câu văn và biến những câu văn đơn giản thành những tuyên bố đầy sức mạnh và có sự cuốn hút.
Tuy nhiên, nếu được sử dụng quá mức, động từ và tính từ có thể làm cho bài văn của bạn trở nên nặng nề và phản tác dụng.

4. Soát lại bài.

Sau khi hoàn thành bài viết, hãy đọc và “biên tập” lại. Đây là lúc sửa ngữ pháp, các lỗi in ấn, đánh máy, liên kết các đoạn văn và giúp bài văn trở thành một “tác phẩm” hoàn chỉnh.

10 lỗi thường gặp khi viết CV



Khi viết CV chúng ta có thể mắc rất nhiều lỗi mà đôi khi có tự đọc đi đọc lại nhiều lần chúng ta cũng khó có thể nhận ra chúng. Dưới đây là những lỗi phổ biến mà người viết CV hay mắc phải nhất, theo tổng hợp của The Fuller CV. Các bạn hãy so sánh, rồi thử thay đổi một chút trong CV của mình để đạt được hiệu quả ấn tượng và tích cực nhất cho định hướng nghề nghiệp tương lai nhé!
1. Lỗi chính tả và ngữ pháp
Đây dường như là một lỗi khó mắc phải nhất, nhưng nếu bạn mắc quá nhiều lỗi về chính tả hoặc ngữ pháp thì sẽ không còn cơ hội nào khác để tạo ấn tượng ban đầu tốt cho các nhà tuyển dụng đâu.
2. Quá dài dòng
Bạn chỉ cần viết khoảng hai (hoặc tối đa là ba trang với những vị trí cao hơn hoặc mang tính học thuật hơn). Bạn hãy chú ý cố gắng viết kín trang nhé. Đừng bao giờ bỏ lại nửa trang giấy trắng.
3. Định dạng bài viết và lăng xê bản thân rườm rà, phức tạp
Hãy tránh tô đậm, sử dụng hình hộp, bảng, cột, phông chữ cách điệu, tranh ảnh và màu sắc…vv…vì chúng khó đọc, fax,copy hay là scan. Thiết kế đơn giản sẽ giúp CV của bạn trông chuyên nghiệp hơn.
4. Sử dụng ngôi thứ nhất ( ví dụ “I” và “my”…)
Cách dùng thân mật này phù hợp trong thư giải thích gửi kèm theo, nhưng lại kém chuyên nghiệp nếu dùng trong CV.
5. Đặt tiêu đề bài viết là “Cirriculum Vitae”
Thực ra bản thân bài viết đã nói về sơ yếu lý lịch rồi, nên chúng ta không cần phải đặt tên tiêu đề là “CirriculumVitae” nữa. Thay vào đó hãy lấy tiêu đề là tên bạn đặt giữa trang giấy, viết hoa và bôi đen, bạn sẽ thu được hiệu quả cao hơn nhiều.
6. Không có hồ sơ cá nhân
Để thu hút sự quan tâm của nhà tuyển dụng, chúng ta nên kèm theo hồ sơ cá nhân..Viết 3-4 câu ngắn tổng kết những kinh nghiệm nghề nghiệp, lĩnh vực chuyên môn, những kỹ năng chính và động lực trong công việc khi mô tả sơ lược về phẩm chất cá nhân.
7. Kinh nghiệm làm việc được viết giống như mô tả công việc
Mục này nên nói rõ bạn có thể làm việc hiệu quả đến đâu, liệt kê những thành quả đạt được và chứng tỏ những lợi ích nếu họ tuyển dụng bạn. Chứng minh những điều kể trên bằng thông tin thực tế kèm theo lời cam đoan.
8. Sắp xếp thông tin sai trật tự
Các nhà tuyển dụng chủ yếu tập trung đầu tiên vào các thông tin quan trọng nhất . Ta thường sắp xếp nội dung của từng phần theo thứ tự đảo ngược về mặt thời gian. Và trang đầu tiên nên dành cho những thông tin quan trọng nhất.
9. Cho thêm những thông tin không cần thiết hoặc mang tính tiêu cực
Ví dụ: lý do bỏ việc, lương bổng, những sở thích không liên quan như đọc sách, âm nhạc, sự thích nghi với xã hội, chính trị, tôn giáo, thể thao cũng như các thông tin cá nhân như giới tính, tình trạng hôn nhân gia đình hay tuổi tác. Các yếu tố đó chẳng có liên quan gì tới khả năng làm việc của bạn cả.
10. Không nhắc đến các kỹ năng IT
IT là kỹ năng thông dụng ở hầu hết các ngành công nghiệp và các nhà tuyển dụng cũng đánh giá cao khả năng sử dụng máy tính thành thạo của bạn. Nếu bạn thực sự sống và làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hãy đặt những kỹ năng đó ở trang đầu tiên nhé.
Trước khi nộp CV của mình vào một công ty tuyển dụng, hãy chắc chắn rằng bạn không mắc những lỗi thông thường nhất như 10 lỗi trên trong CV của mình nhé! Nếu có cơ hội, hãy nhờ những người bạn có kinh nghiệm viết CV kiểm tra lỗi cho mình nhé, có thể bạn sẽ nhận được những đánh giá khách quan hơn đấy. Và điều cuối cùng Global Education muốn nhắc bạn là đừng ngại nếu phải viết CV nhiều lần và tốt nhất không nên sử dụng một bản CV để nộp cho nhiều doanh nghiệp nhé! Mỗi lần viết CV bạn sẽ có thể tự hoàn thiện và thu được kết quả tốt hơn những lần trước đấy. Hãy nhớ CV chính là con đường dẫn bạn đến với công việc mơ ước, con đường đó phủ hoa hồng hay phủ toàn gai nhọn phụ thuộc phần nhiều vào nỗ lực tự hoàn thiện của bạn đấy.

8 bước nâng cao khả năng viết chính tả trong tiếng anh


Mặc dù, viết chính tả không phải là một kỹ năng thể hiện trí thông minh của bạn, nhưng viết chính tả đẹp sẽ tạo được ấn tượng tốt đối với người đọc và làm cho người đọc dễ dàng hiểu bài viết của bạn hơn. Dưới đây là các bước cơ bản mà chúng tôi đã sưu tầm qua kinh nghiệm của các học giả nổi tiếng có thể giúp bạn nâng cao khả năng viết chính tả một cách hiệu quả nhất.
Bước thứ nhất: ‘Đọc, đọc và đọc’. Điều này là vì đối với bất kỳ kỹ năng và năng khiếu gì, chỉ có luyện tập nhiều bạn mới có thể đạt tới thành công (‘practice makes perfect’). Như vậy chỉ có đọc nhiều, bạn mới biết, tìm hiểu và học được nhiều cách viết hay của nhiều tác giả để từ đó bạn có thể nâng cao khả năng viết chính tả của mình.
Bước thứ hai: “Viết, viết và viết”. Tương tự như trên, chỉ có viết nhiều thì bạn mới viết đẹp được. Việc luyện tập không phải chỉ một sớm một chiều mà có thể phải mất rất nhiều thời gian và công sức.
Bước thứ ba: Lưu giữ danh sách các từ khó bạn thường gặp và bạn hãy ôn luyện những từ này bất kỳ lúc nào, chẳng hạn khi đi dạo, khi chạy bộ và ngay cả khi bạn chờ tàu.
Bước thứ tư: Hãy tra từ điển những từ bạn không chắc chắn về ngữ nghĩa hay cách phát âm. Nên nhớ rằng, bạn càng gặp các cách viết chính tả đúng nhiều lần thì việc viết chính tả của bạn sẽ càng trở nên đúng và hay một cách tự động.
Bước thứ năm: Đọc các quy tắc viết chính tả trong phần chữ in nhỏ của từ điển hoặc trong phần giới thiệu.
Bước thứ sáu: Nhận biết các quy tắc viết chính tả hiện có. Ví dụ, các viết chính tả được ưa chuộng trước kia là chữ “i” đứng trước chữ “e” trừ khi đứng sau chữ “c” khi chữ “i” này được phát âm giống chữ “a” như trong ví dụ: “neighbor” hay là “weigh. Tương tự, trong tiếng Anh ‘u’ luôn đi với ‘q’.
Bước thứ bảy: Chơi các trò chơi viết chính tả như Scrabble, crosswords hay Taboo. Các trò chơi này có tác dụng làm tăng khả năng nhớ từ của bạn. Scrabble- là trò chơi bằng bảng trong đó người tham gia chơi cố gắng tìm ra các từ các chữ cái được in trên các tấm nhựa nhỏ và gắn chúng với các từ đã được ghi trên bảng. Còn crosswords là trò chơi trong đó người chơi phải xếp các từ theo hàng ngang và hàng dọc vào một ô đã được đánh số trong một biểu đồ hình vuông sao cho từ đó có nghĩa. Và Taboo là trò chơi mà người chơi phải cố gắng cùng với đội chơi đoán từ bí mật mà không cần sử dụng bất kỳ gợi ý nào, bạn sẽ có 60 giây để cùng với đội chơi đoán từ với số lượng tối đa tới mức có thể.
Bước thứ tám: Thiết lập các bài kiểm tra chính tả cho chính mình. Viết các từ ra, kiểm tra lại trong từ điển và tự chấm điểm cho mình.
Theo globaledu.com.vn